
Từ tháng 10/2026, phí đường cao tốc Shuto chính thức tăng – Người đi ô tô cần biết
Đường cao tốc Shuto dự kiến sẽ điều chỉnh lại phí lưu thông từ tháng 10 năm 2026.
Lý do là chi phí để duy trì và đảm bảo an toàn cho hệ thống đường bộ ngày càng tăng.
Phí sẽ tăng bao nhiêu?
Đối với xe con thông thường, phí sẽ tăng khoảng 3 yên cho mỗi km.
Mức phí hiện tại khoảng 29,5 yên/km sẽ tăng lên khoảng 32,5 yên/km.
- Mức phí thấp nhất: 300 yên (không thay đổi)
- Mức phí cao nhất: 2.130 yên (tối đa 55km, không thay đổi)
- Tỷ lệ tăng phí trung bình cho tất cả các loại xe: khoảng 8,1%
Chế độ giảm giá sẽ ra sao?
Chương trình giảm giá dành cho người sử dụng thường xuyên và số lượng lớn
(giảm giá theo tần suất sử dụng) vẫn được duy trì với mức giảm tối đa 45%.
Chương trình giảm giá này có thể sử dụng đến cuối tháng 3 năm 2031.
Vì sao phải tăng phí?
Giám đốc của Đường cao tốc Shuto đã đưa ra các lý do sau:
- Chi phí nhân công tăng mạnh
- Giá vật liệu xây dựng ngày càng cao
- Thiên tai lớn gia tăng, kéo theo chi phí quản lý và bảo trì tăng
Do những yếu tố này, chi phí để bảo vệ và duy trì hệ thống đường bộ đang trở nên thiếu hụt.
Các bước tiếp theo
Về việc điều chỉnh phí lần này, ý kiến đóng góp của người dân
(public comment) sẽ được tiếp nhận đến 17:00 ngày 7 tháng 1 năm 2026.
Sau đó, hồ sơ xin phê duyệt chính thức sẽ được nộp lên chính phủ.
Triển vọng tài chính
Việc tăng phí được kỳ vọng sẽ mang lại khoảng 200 tỷ yên doanh thu mỗi năm.
Tuy nhiên, chi phí nhân công và các chi phí khác cũng tăng tương đương,
nên không tạo ra lợi nhuận lớn.
Ngoài ra, do phí tăng, cũng có khả năng số lượng người sử dụng sẽ giảm nhẹ.
Tóm tắt
- Phí đường cao tốc Shuto dự kiến tăng từ tháng 10 năm 2026
- Xe con tăng khoảng 3 yên cho mỗi km
- Mức thấp nhất 300 yên, mức cao nhất 2.130 yên vẫn giữ nguyên
- Chính sách giảm giá cho người dùng thường xuyên kéo dài đến năm 2031
- Nguyên nhân tăng phí là do chi phí nhân công, vật liệu và phòng chống thiên tai tăng
- Điều chỉnh nhằm duy trì dịch vụ đường bộ ổn định trong 5 năm tới
Cao tốc Shuto (Shuto Expressway)là hệ thống đường cao tốc đô thị nằm trong khu vực Tokyo và vùng phụ cận của Nhật Bản.
Nguồn tin『YAHOO! NEWS』
首都高の料金が上がります(2026年10月予定)
首都高速道路は、2026年10月から通行料金を見直す予定です。これは、道路を安全に使い続けるための費用が増えていることが理由です。
料金はどのくらい上がる?
普通車の場合、1kmあたり約3円高くなります。今の約29.5円から、約32.5円になります。
- 最低料金:300円(変更なし)
- 最高料金:2,130円(距離55kmまで・変更なし)
- 全車種の平均値上げ率:約8.1%
割引制度はどうなる?
よく使う人向けの「大口・多頻度割引」は、最大45%の割引をそのまま続けます。
この割引は、2031年3月末まで利用できます。
なぜ値上げするの?
首都高速道路の社長は、次の理由を説明しています。
- 人件費が大きく上がっている
- 材料の値段が高くなっている
- 大きな災害が増え、管理費用が増えている
これらにより、道路を守るための費用が足りなくなっているそうです。
今後の流れ
この料金改定については、2026年1月7日17時まで意見(パブリックコメント)を集めます。
その後、国に正式な申請を行う予定です。
お金の見通し
値上げにより、年間約200億円の収入増が見込まれています。しかし、人件費などの増加も同じくらいあり、大きな利益にはならないとしています。
また、料金が上がることで、利用者が少し減る可能性もあると考えています。
まとめ
- 首都高の料金は2026年10月から値上げ予定
- 普通車は1kmあたり約3円アップ
- 最低300円、最高2,130円は変わらない
- よく使う人向け割引は2031年まで継続
- 人件費や材料費の上昇、災害対策が値上げの理由
- 今後5年間、安定した道路サービスを続けるための改定
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 首都高 | Đường cao tốc Shuto (viết tắt của đường cao tốc thủ đô) |
| 料金 | Chi phí, cước phí |
| 上がる | Tăng lên, đi lên (động từ) |
| 予定 | Dự định, kế hoạch |
| 首都高速道路 | Đường cao tốc thủ đô Tokyo |
| 通行料金 | Phí cầu đường, phí giao thông |
| 見直す | Xem xét lại, đánh giá lại (động từ) |
| 道路 | Con đường |
| 安全 | An toàn |
| 使い続ける | Tiếp tục sử dụng (động từ ghép) |
| ~ための | Để ~, vì mục đích ~ (ngữ pháp) |
| 費用 | Chi phí |
| 増える | Tăng lên (động từ – tự động từ) |
| 理由 | Lý do |
| どのくらい | Khoảng bao nhiêu |
| 普通車 | Xe ô tô thông thường (xe con) |
| 場合 | Trường hợp |
| 1kmあたり | Mỗi 1km, tính trên 1km |
| 約 | Khoảng, xấp xỉ |
| 高い | Cao, đắt (tính từ) |
| なる | Trở nên, trở thành (động từ) |
| 最低料金 | Mức phí thấp nhất |
| 変更 | Sự thay đổi |
| なし | Không có |
| 最高料金 | Mức phí cao nhất |
| 距離 | Khoảng cách, cự ly |
| 全車種 | Tất cả các loại xe |
| 平均 | Trung bình |
| 値上げ率 | Tỷ lệ tăng giá |
| 割引制度 | Chế độ giảm giá |
| よく | Thường xuyên, hay |
| 使う | Sử dụng (động từ) |
| ~向け | Dành cho ~, hướng tới ~ |
| 大口・多頻度割引 | Giảm giá cho người dùng số lượng lớn/tần suất cao |
| 最大 | Tối đa |
| 割引 | Giảm giá, chiết khấu |
| そのまま | Giữ nguyên, y như vậy |
| 続ける | Tiếp tục, duy trì (động từ – tha động từ) |
| ~末 | Cuối (tháng, năm…) |
| ~まで | Cho đến ~ (trợ từ) |
| 利用する | Sử dụng, tận dụng (động từ) |
| なぜ | Tại sao |
| 値上げする | Tăng giá (động từ) |
| 社長 | Giám đốc |
| 次 | Tiếp theo, sau đây |
| 説明する | Giải thích (động từ) |
| 人件費 | Chi phí nhân công |
| 大きい | Lớn (tính từ) |
| 材料 | Vật liệu, nguyên liệu |
| 値段 | Giá cả |
| 災害 | Thảm họa, thiên tai |
| 管理費用 | Chi phí quản lý |
| これら | Những cái này (đại từ chỉ định số nhiều) |
| ~により | Bởi vì, do, thông qua (ngữ pháp) |
| 守る | Bảo vệ, gìn giữ (động từ) |
| 足りる | Đủ (động từ) |
| ~そうです | Nghe nói là ~ (ngữ pháp truyền đạt) |
| 今後 | Từ nay về sau, trong tương lai |
| 流れ | Luồng, quy trình, diễn biến |
| 料金改定 | Sửa đổi mức phí, điều chỉnh giá |
| ~について | Về vấn đề ~, liên quan đến ~ (ngữ pháp) |
| 意見 | Ý kiến |
| 集める | Thu thập, tập hợp (động từ) |
| その後 | Sau đó |
| 国 | Nhà nước, quốc gia |
| 正式 | Chính thức |
| 申請 | Đăng ký, thỉnh cầu, xin phép |
| 行う | Tiến hành, tổ chức (động từ) |
| お金 | Tiền |
| 見通し | Triển vọng, dự kiến |
| 年間 | Hàng năm, trong năm |
| 収入増 | Tăng thu nhập |
| 見込む | Dự kiến, dự báo (động từ) |
| しかし | Tuy nhiên |
| 増加 | Sự gia tăng |
| 同じくらい | Cũng chừng đó, tương đương |
| 利益 | Lợi nhuận |
| ~とする | Cho rằng là, xem là (ngữ pháp) |
| また | Ngoài ra, hơn nữa |
| 利用者 | Người sử dụng |
| 少し | Một chút, ít |
| 減る | Giảm đi (động từ) |
| 可能性 | Khả năng, tính khả thi |
| 考える | Suy nghĩ, cho rằng (động từ) |





