
Trung Thu Nhật Bản 2025 (Chūshū no Meigetsu) và ý nghĩa Trăng rằm
Trăng tròn xuất hiện vào đêm mùa thu được gọi là “Trăng Rằm Trung Thu (Chūshū no Meigetsu)”. Đây là ngày 15 tháng 8 âm lịch, thời điểm trăng được cho là đẹp nhất trong năm. Vào thời Heian, giới quý tộc thường tổ chức tiệc ngắm trăng và làm thơ waka để thưởng nguyệt.
Năm 2025, Trăng Rằm Trung Thu rơi vào thứ Hai, ngày 6 tháng 10. Ngày này thay đổi theo từng năm vì dựa trên âm lịch.
Khác biệt với “Đêm rằm (Jūgoya)”
“Đêm rằm” (Jūgoya) nghĩa là đêm thứ 15 tính từ ngày trăng non, tức đêm rằm của mỗi tháng âm lịch. Trong đó, rằm tháng 8 được gọi riêng là “Trăng Rằm Trung Thu”. Hiện nay, hai khái niệm này thường được dùng thay thế cho nhau.
Phong tục đón Trăng Rằm Trung Thu
Người Nhật từ xưa có tục vừa ngắm trăng vừa bày lễ cúng. Đặc trưng nhất là “bánh dango” (bánh tròn). Hình tròn của bánh tượng trưng cho mặt trăng, mang ý nghĩa cầu mùa màng bội thu và cuộc sống sung túc. Sau khi cúng, người ta ăn bánh để cầu sức khỏe và may mắn.

Trăng Rằm Trung Thu còn được gọi là “Ngày rằm khoai” (Imo-meigetsu), vì đúng mùa thu hoạch các loại khoai như khoai sọ, khoai lang. Ở một số vùng, bánh dango được nặn thành hình giống củ khoai.

Ngoài ra, có nơi dâng nho để cúng. Người xưa tin rằng cây leo như nho là sợi dây kết nối con người với thần linh, nên nho tượng trưng cho điềm lành.

Một vật cúng khác rất phổ biến là cây lau (Susuki). Do có hình dáng giống bông lúa, cây lau được dùng thay cho lúa, vừa mang ý nghĩa cầu mùa bội thu, vừa được tin là có thể xua đuổi tà khí.
Ngày kết nối với thần Mặt Trăng
Trăng Rằm Trung Thu không chỉ là dịp ngắm cảnh đẹp mà còn mang ý nghĩa tâm linh. Trong thần thoại Nhật Bản, thần Mặt Trăng Tsukuyomi nhiều lần được nhắc đến; vì thế người ta vừa ngắm trăng vừa tưởng nhớ vị thần này. Một số đền chùa cũng tổ chức lễ cúng đặc biệt vào đêm trăng rằm.
Tóm tắt
- Trăng Rằm Trung Thu là rằm tháng 8 âm lịch, năm 2025 diễn ra vào ngày 6/10.
- “Đêm rằm” là ngày 15 mỗi tháng âm lịch; trong đó rằm tháng 8 được gọi riêng là Trăng Rằm Trung Thu.
- Vật cúng thường thấy: bánh dango, khoai, nho, cây lau …
- Bánh dango tượng trưng cho mùa màng sung túc và hạnh phúc; cây lau thay cho bông lúa, mang ý nghĩa xua tà cầu phúc.
- Đây cũng là dịp người Nhật hướng về thần Mặt Trăng Tsukuyomi và tham gia nghi lễ tại đền, chùa.
中秋の名月とは?2025年はいつ?
秋の夜空に出る満月を「中秋の名月」と呼びます。旧暦の8月15日にあたり、昔から月が一番きれいに見える時期とされてきました。平安時代には貴族が月をながめて和歌をよむ「観月の宴」が行われました。
2025年の中秋の名月は、10月6日(月曜日)です。年によって日にちが変わるのは、旧暦にもとづいて決められるためです。
「十五夜」とのちがい
「十五夜」は、新月から数えて15日目の夜のことを言います。つまり旧暦の毎月15日が十五夜です。その中でも、旧暦8月15日の十五夜を特に「中秋の名月」と呼びます。今では多くの人が同じ意味で使っています。
中秋の名月の過ごし方

昔から日本では、月を見ながらお供えをする習慣があります。代表的なお供えは「月見団子」です。丸い団子は月の形を表し、豊作や幸せを願う意味があります。供えた団子を食べることで健康や幸福を得られると考えられました。

また、中秋の名月は「芋名月」とも呼ばれます。サトイモやサツマイモの収穫を祝うためです。地域によっては芋の形に似せた団子を作るところもあります。

さらに、ブドウをお供えすることもあります。ツルが神と人をつなぐと信じられているからです。

定番のお供え物に「ススキ」もあります。稲穂の代わりとして神様に供えられ、災いをはらい、来年の豊作を願う意味が込められています。
月の神様とつながる日
中秋の名月は、美しい月を楽しむだけでなく、神をまつる意味もあります。日本神話に出てくる月の神「月読命」を思いながら月を見上げるのもよいでしょう。神社では月をまつる行事が行われることもあります。
まとめ
- 中秋の名月は旧暦8月15日の満月で、2025年は10月6日
- 「十五夜」とは本来毎月15日の夜のこと。その中でも旧暦8月15日が中秋の名月
- お供え物は団子、芋、ブドウ、ススキなど
- 団子は豊作や幸せの象徴。ススキは稲穂の代わりで災いをはらう意味がある
- 月は神「月読命」とも関係し、信仰の対象でもある
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 中秋の名月 | Trăng rằm Trung thu |
| 2025年 | Năm 2025 |
| いつ | Khi nào |
| 秋の夜空 | Bầu trời đêm mùa thu |
| 満月 | Trăng tròn, trăng rằm |
| 呼ぶ | Gọi, đặt tên là |
| 旧暦 | Âm lịch |
| にあたる | Tương ứng với, rơi vào |
| 昔から | Từ xưa |
| 一番 | Nhất, số một |
| 綺麗 | Đẹp |
| とされてきた | Đã được xem là, đã được cho là |
| 平安時代 | Thời đại Heian |
| 貴族 | Quý tộc |
| を眺める | Ngắm, nhìn |
| 和歌をよむ | Đọc Waka (một loại thơ của Nhật) |
| 観月の宴 | Tiệc ngắm trăng |
| が行われる | Được tổ chức, được thực hiện |
| に決められる | Được quyết định |
| 十五夜 | Trăng đêm 15, đêm Rằm |
| とのちがい | Sự khác biệt với |
| 新月 | Trăng non |
| から数える | Đếm từ |
| つまり | Nói cách khác, tóm lại là |
| その中でも | Trong số đó |
| 特に | Đặc biệt là |
| 同じ意味 | Cùng ý nghĩa |
| 〜として使う | Sử dụng như là ~ |
| 過ごし方 | Cách để trải qua, cách để đón |
| 供えをする | Cúng bái, dâng lễ vật |
| 習慣 | Tập quán, thói quen |
| 代表的 | Mang tính đại diện, tiêu biểu |
| 月見団子 | Bánh Dango ngắm trăng |
| 丸い | Tròn |
| を表す | Biểu hiện, đại diện cho |
| 豊作 | Mùa màng bội thu |
| 幸せ | Hạnh phúc |
| を願う | Mong ước, cầu nguyện |
| 健康や幸福 | Sức khỏe và hạnh phúc |
| を得られる | Có thể có được, nhận được |
| と考えられる | Được cho là, được nghĩ là |
| 芋名月 | Trăng khoai tây |
| サトイモ | Khoai môn |
| サツマイモ | Khoai lang |
| 収穫 | Thu hoạch |
| を祝う | Ăn mừng, chúc mừng |
| 〜ためです | Là vì ~ |
| 地域 | Vùng, khu vực |
| に似せる | Làm cho giống |
| また | Ngoài ra, hơn nữa |
| ブドウ | Nho |
| ツル | Dây leo |
| 神 | Thần linh |
| と人 | Và con người |
| を繋ぐ | Kết nối |
| と信じられる | Được tin rằng |
| 定番 | Tiêu chuẩn, thông thường |
| お供え物 | Lễ vật, đồ cúng |
| ススキ | Cỏ Susuki (cỏ lau Nhật) |
| 稲穂の代わり | Thay thế cho bông lúa |
| として | Với tư cách là, như là |
| 災いをはらう | Xua đuổi tai ương |
| 来年 | Năm sau |
| が込められる | Được chứa đựng (ý nghĩa) |
| 日本神話 | Thần thoại Nhật Bản |
| に出てくる | Xuất hiện trong |
| 月読命 | Thần Tsukuyomi (Thần Mặt Trăng) |
| を思いながら | Vừa nghĩ về ~ vừa ~ |
| を見上げる | Ngước nhìn lên |
| 神社 | Đền thờ Thần đạo |
| が行われることもあります | Cũng có khi được tổ chức |





