
Thực trạng tại các công ty Kansai: Tham gia tiệc cuối năm và đầu năm để tăng cơ hội thăng tiến?
Cuối năm đang đến gần, nhiều người bắt đầu quan tâm đến việc tổ chức tiệc cuối năm hoặc đầu năm tại nơi làm việc. Theo khảo sát của Tokyo Shoko Research, 62,4% các công ty tại Kansai dự định tổ chức các bữa tiệc này, tăng nhẹ so với năm trước. Tuy nhiên, trước thời điểm COVID-19 vào năm 2019, tỷ lệ này là 76,6%, nên vẫn chưa trở lại mức trước dịch.
Lý do các công ty tiếp tục tổ chức tiệc
Các công ty vẫn duy trì tiệc từ trước COVID-19 cho biết các lý do như sau:
- Tăng tình thân giữa nhân viên: 84,4%
- Nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên: 48,5%
- Duy trì truyền thống của công ty: 38,2%
Lý do các công ty ngừng tổ chức tiệc
Những công ty từng tổ chức nhưng lần này không tổ chức cho biết các lý do:
- Không còn cần thiết: 68,9%
- Số nhân viên không muốn tham gia tăng lên: 40,9%
- Muốn tiết kiệm chi phí: 16,6%
Tokyo Shoko Research phân tích rằng “Do giá cả tăng và sự e ngại của nhân viên, ý nghĩa của các bữa tiệc dần giảm đi.”
Thực trạng theo khu vực
Trong khảo sát toàn quốc, tỷ lệ các công ty tổ chức tiệc cao nhất là tại Kagoshima với 84,0%. Tại Kansai, Osaka là cao nhất với 58,3%, trong khi Wakayama thấp nhất với 42,9%.
Thế hệ trẻ có xu hướng tham gia nhiều hơn
Theo khảo sát toàn quốc của PERSOL Career, tỷ lệ muốn tham gia tiệc cuối năm cao hơn ở các thế hệ trẻ: 20 tuổi là 71,0%, 30 tuổi là 57,8%, 40 tuổi là 55,1%, và 50 tuổi là 48,3%.
Ngoài ra, 60,5% cho rằng tiệc cuối năm là “cơ hội thăng tiến”, cho thấy việc tham gia không chỉ để vui mà còn mang tính chiến lược cho tương lai.
Tóm tắt
- 62,4% công ty Kansai dự định tổ chức tiệc cuối năm hoặc đầu năm.
- Tỷ lệ này vẫn chưa trở lại mức trước COVID-19.
- Lý do tiếp tục: tăng tình thân, nâng cao tinh thần nhân viên, duy trì truyền thống công ty.
- Lý do ngừng tổ chức: giảm nhu cầu, sự e ngại của nhân viên, tiết kiệm chi phí.
- Tại Kagoshima, tỷ lệ tổ chức cao nhất cả nước; tại Kansai, Osaka cao, Wakayama thấp.
- Thế hệ trẻ có xu hướng tham gia nhiều hơn và hơn 60% coi tiệc cuối năm là cơ hội thăng tiến.
忘年会・新年会は出世のチャンス?関西企業での実施状況
年末が近づき、職場の忘年会や新年会を考える人も増えています。東京商工リサーチの調査によると、関西の企業では62.4%が忘年会や新年会を行う予定で、前年より少し増えました。しかし、コロナ前の2019年は76.6%が実施していたため、まだ完全には戻っていません。
忘年会を続ける理由
コロナ前から忘年会を続けている企業の理由は次の通りです:
- 従業員の仲を深めるため:84.4%
- 従業員のやる気を高めるため:48.5%
- 会社の恒例行事として:38.2%
忘年会をやめた理由
以前は行っていたが、今回はやめる企業の理由は:
- 必要性が低い:68.9%
- 参加を嫌がる社員が増えた:40.9%
- 費用を節約したい:16.6%
東京商工リサーチは「物価の上昇や社員の抵抗感で、忘年会の意味が薄れてきた」と分析しています。
地域別の実施状況
全国調査では、忘年会を行う企業の割合が最も高いのは鹿児島で84.0%。関西では、大阪が58.3%、和歌山が42.9%で差があります。
若い世代ほど参加意欲が高い
パーソルキャリアの全国調査によると、忘年会に参加したい割合は若い世代ほど高く、20代が71.0%、30代が57.8%、40代が55.1%、50代が48.3%です。
また、忘年会を「出世のチャンス」と考える人も60.5%おり、参加する理由は単に楽しむだけでなく、将来を見据えた考えもあるようです。
まとめ
- 関西企業では62.4%が忘年会・新年会を実施予定。
- コロナ前の水準にはまだ戻っていない。
- 続ける理由は「社員の親睦・士気向上・恒例行事」が多い。
- やめる理由は「必要性の低下・参加への抵抗・費用削減」が中心。
- 鹿児島では全国で最も実施率が高く、関西では大阪が高く、和歌山が低い。
- 若い世代ほど参加意欲が高く、6割以上が忘年会を出世のチャンスと考えている。
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 忘年会 | Tiệc tất niên |
| 新年会 | Tiệc tân niên |
| 出世 | Thăng tiến, thành đạt |
| チャンス | Cơ hội |
| 関西 | Vùng Kansai |
| 企業 | Doanh nghiệp |
| 実施 | Thực hiện, tiến hành |
| 状況 | Tình hình |
| 年末 | Cuối năm |
| 近づく | Đến gần, cận kề |
| 職場 | Nơi làm việc |
| 考える | Suy nghĩ, xem xét |
| 増える | Tăng lên |
| 調査 | Điều tra, khảo sát |
| ~によると | Theo như (nguồn tin) |
| 行う | Tổ chức, tiến hành |
| 予定 | Dự định |
| 前年 | Năm trước |
| ~より | Hơn (so sánh) |
| 少し | Một chút |
| コロナ前 | Trước dịch Corona |
| ~ため | Vì, do (nguyên nhân) / Để (mục đích) |
| まだ | Vẫn chưa |
| 完全 | Hoàn toàn |
| 戻る | Quay trở lại, khôi phục |
| 続ける | Tiếp tục |
| 理由 | Lý do |
| 次の通り | Như sau đây |
| 従業員 | Nhân viên |
| 仲 | Mối quan hệ |
| 深める | Làm sâu sắc thêm |
| やる気 | Động lực, hứng thú làm việc |
| 高める | Nâng cao |
| 会社 | Công ty |
| 恒例行事 | Sự kiện thường niên, sự kiện thông lệ |
| ~として | Với tư cách là, như là |
| やめる | Từ bỏ, ngưng |
| 以前 | Trước đây |
| 今回 | Lần này |
| 必要性 | Tính cần thiết |
| 低い | Thấp |
| 参加 | Tham gia |
| 嫌がる | Ghét, tỏ thái độ không thích |
| 社員 | Nhân viên công ty |
| 費用 | Chi phí |
| 節約 | Tiết kiệm |
| ~たい | Muốn (làm gì đó) |
| 物価 | Vật giá |
| 上昇 | Tăng lên, leo thang |
| 抵抗感 | Cảm giác phản đối, kháng cự |
| 意味 | Ý nghĩa |
| 薄れる | Nhạt dần, phai mờ |
| ~てくる | Trở nên (chỉ sự thay đổi theo thời gian) |
| 分析 | Phân tích |
| 地域別 | Theo khu vực |
| 全国 | Toàn quốc |
| 割合 | Tỷ lệ |
| 最も | Nhất |
| 高い | Cao |
| 差 | Sự chênh lệch, khác biệt |
| ある | Có (tồn tại) |
| 若い | Trẻ |
| 世代 | Thế hệ |
| ~ほど | Càng… càng (mức độ) |
| 意欲 | Ý muốn, động lực |
| ~代 | Thế hệ (tuổi) – VD: 20代 (Thế hệ 20 tuổi) |
| また | Ngoài ra, hơn nữa |
| いる | Có (người/động vật) |
| 単に | Đơn thuần, chỉ là |
| 楽しむ | Tận hưởng, vui vẻ |
| ~だけでなく | Không chỉ… mà còn |
| 将来 | Tương lai |
| 見据える | Nhìn về phía trước, hướng tới |
| 考え | Suy nghĩ, ý kiến |
| ~よう | Có vẻ như, hình như |





