
Nhật Bản xem xét đẩy sớm lịch tuyển dụng sinh viên đại học từ năm 2029
Chính phủ Nhật Bản đang xem xét việc điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động tìm việc (shūkatsu) của sinh viên đại học.
Đối tượng áp dụng là những sinh viên sẽ vào làm việc tại công ty từ mùa xuân năm 2029.
Có khả năng các quy định mới sẽ được áp dụng từ sinh viên năm nhất đại học hiện nay.
Theo quy định hiện tại, kỳ tuyển dụng chính thức bắt đầu từ tháng 6 năm 4 đại học.
Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều công ty đã tiến hành tuyển chọn sớm hơn thời điểm này.
Vì vậy, chính phủ cho rằng các quy định hiện nay không còn phù hợp với tình hình thực tế.
Hiện nay, chính phủ đã bắt đầu thảo luận với
Keidanren (tổ chức đại diện cho các doanh nghiệp) và các trường đại học.
Đối với hoạt động tìm việc từ sau khi vào làm mùa xuân năm 2029, chính phủ đặt mục tiêu xây dựng những quy định “thực sự được tuân thủ” và đang tiến hành xem xét một cách thận trọng.
Trong thời gian tới, tại các cuộc họp của các bộ ngành liên quan, định hướng điều chỉnh này cũng sẽ được xác nhận.
Các phương án mới đang được xem xét
Trong nội bộ chính phủ, đã xuất hiện một số phương án sau:
- Tổ chức hội thảo giới thiệu công ty sớm hơn khoảng 1 tháng so với tháng 3 năm 3 đại học
- Bắt đầu tuyển chọn sớm hơn khoảng 1 tháng so với tháng 6 năm 4 đại học
- Tổ chức hội thảo và tuyển chọn trong kỳ nghỉ xuân nhằm giảm ảnh hưởng đến việc học
- Cũng đang xem xét việc đẩy sớm thời điểm nhận quyết định trúng tuyển, vốn hiện được quy định là từ tháng 10 trở đi
Riêng đối với sinh viên năm 2 đại học hiện nay, những người sẽ vào làm việc từ mùa xuân năm 2028,các quy định hiện hành vẫn sẽ tiếp tục được áp dụng.
Tóm tắt
- Chính phủ có kế hoạch điều chỉnh quy định tìm việc của sinh viên đại học
- Đối tượng áp dụng là sinh viên vào làm từ mùa xuân năm 2029 (sinh viên năm nhất hiện nay)
- Quy định hiện tại được đánh giá là chưa phù hợp với thực tế tìm việc
- Đã có các phương án rút ngắn và đẩy sớm thời điểm tổ chức hội thảo và tuyển chọn
- Sinh viên vào làm từ mùa xuân năm 2028 vẫn áp dụng quy định hiện hành
Nguồn tin『YAHOO! NEWS』
政府、大学生の就職活動ルールを見直しへ
政府は、大学生の就職活動(就活)のルールを見直すことを考えています。対象は、2029年春に会社へ入社する学生です。今の大学1年生から、新しいルールになる可能性があります。
現在のルールでは、大学4年生の6月から採用試験が始まります。しかし、実際には多くの会社が、それより早く選考をしています。そのため、政府は「今のルールは現実に合っていない」と判断しました。
すでに政府は、経団連(会社の団体)や大学と話し合いを始めています。2029年春入社以降の就活について、「実際に守られるルール」を目指して、丁寧に検討を進める方針です。近いうちに、関係する省庁の会議でも、見直しの方向が確認される予定です。
検討されている新しい案
政府の中では、いくつかの案が出ています。
- 会社説明会を、大学3年の3月より約1か月早める
- 採用選考の開始を、大学4年の6月より約1か月早める
- 春休みに説明会や選考を行い、授業への影響を少なくする
- 10月以降とされている内定の時期を早めることも検討
なお、2028年春に入社する現在の大学2年生については、これまで通り、今のルールが使われます。
まとめ
- 政府は、大学生の就活ルールを見直す方針
- 対象は、2029年春入社(今の大学1年生)から
- 今のルールは、実際の就活と合っていないと判断
- 説明会や選考の時期を早める案が出ている
- 2028年春入社の学生は、現行ルールのまま
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 政府 | Chính phủ |
| 大学生 | Sinh viên đại học |
| 就職活動 | Hoạt động tìm kiếm việc làm |
| 就活 | Tìm việc (viết tắt của 就職活動) |
| ルール | Quy định, quy tắc (Rule) |
| 見直す | Xem xét lại, đánh giá lại, điều chỉnh |
| ~へ | (Trợ từ chỉ phương hướng) Hướng tới, đi về phía |
| 考える | Suy nghĩ, xem xét |
| 対象 | Đối tượng |
| 会社 | Công ty |
| 入社する | Vào làm công ty, nhập môn |
| 学生 | Học sinh, sinh viên |
| 今 | Bây giờ, hiện tại |
| 新しい | Mới |
| なる | Trở thành, trở nên |
| 可能性 | Tính khả thi, khả năng |
| 現在 | Hiện tại |
| 採用試験 | Kỳ thi tuyển dụng |
| 始まる | Bắt đầu (tự động từ) |
| しかし | Tuy nhiên, nhưng |
| 実際には | Trên thực tế thì |
| 多くの | Nhiều |
| それより | Hơn thế, so với điều đó |
| 早く | Sớm, nhanh (phó từ) |
| 選考 | Sự tuyển chọn, sàng lọc |
| そのため | Vì lý do đó, do đó |
| 現実 | Hiện thực |
| 合う | Phù hợp, khớp, đúng |
| 判断する | Phán đoán, nhận định, quyết định |
| すでに | Đã, rồi (trạng từ) |
| 経団連 | Liên đoàn các tổ chức kinh tế Nhật Bản |
| 団体 | Đoàn thể, tổ chức |
| 話し合い | Cuộc thảo luận, bàn bạc |
| 話し合う | Thảo luận, bàn bạc |
| 始める | Bắt đầu (tha động từ) |
| 以降 | Từ sau khi, về sau |
| ~について | Về việc…, liên quan đến… |
| 守る | Tuân thủ, bảo vệ |
| 目指す | Nhắm tới, hướng tới mục tiêu |
| 丁寧に | Một cách cẩn thận, kỹ lưỡng, lịch sự |
| 検討 | Sự xem xét, cân nhắc, nghiên cứu |
| 進める | Thúc đẩy, tiến hành |
| 方針 | Phương châm, chủ trương |
| 近いうちに | Trong thời gian tới, sớm thôi |
| 関係する | Có liên quan |
| 省庁 | Các Bộ và Ngành (cơ quan chính phủ) |
| 会議 | Cuộc họp, hội nghị |
| 方向 | Phương hướng, định hướng |
| 確認する | Xác nhận |
| 予定 | Dự định, kế hoạch |
| 案 | Đề án, phương án, dự thảo |
| 中 | Bên trong, trong nội bộ |
| いくつか | Một vài, một số |
| 出る | Xuất hiện, đưa ra |
| 会社説明会 | Buổi giới thiệu thông tin công ty |
| 約 | Khoảng (chỉ số lượng/thời gian) |
| 早める | Đẩy sớm, làm cho nhanh hơn |
| 開始 | Sự bắt đầu |
| 春休み | Kỳ nghỉ xuân |
| 行う | Tiến hành, tổ chức |
| 授業 | Giờ học, buổi học |
| 影響 | Ảnh hưởng |
| 少ない | Ít (tính từ) -> 少なくする (làm giảm thiểu) |
| 内定 | Quyết định tuyển dụng không chính thức |
| 時期 | Thời kỳ, thời điểm |
| なお | Ngoài ra, hơn nữa (dùng để thêm thông tin) |
| これまで通り | Giống như từ trước đến nay, như thường lệ |
| 使う | Sử dụng, áp dụng |





