
Luật Cải Cách Phòng Chống Hành Vi Rình Rập có hiệu lực từ 30 tháng 12
Từ ngày 30 tháng 12 năm 2025, Luật Cải Cách Phòng Chống Hành Vi Rình Rập sẽ chính thức có hiệu lực. Lần cải cách này bao gồm cả việc ngăn chặn việc lạm dụng “thẻ định vị chống thất lạc” (ví dụ: AirTag) có thể xác định vị trí qua điện thoại thông minh.
Lạm dụng thẻ định vị chống thất lạc cũng là hành vi bị cấm
Trước đây, luật chỉ kiểm soát các thiết bị gửi thông tin vị trí qua vệ tinh như GPS. Tuy nhiên, thẻ AirTag sử dụng máy chủ (server) để truyền thông tin, nên trước đây chưa bị kiểm soát. Luật sửa đổi sẽ cấm hành vi theo dõi vị trí nạn nhân hoặc gắn thẻ định vị vào họ mà không được phép.
Cảnh sát có thể cảnh báo theo thẩm quyền
Trước đây, cảnh sát chỉ có thể cảnh báo kẻ gây hại khi nạn nhân báo cáo. Tuy nhiên, một số nạn nhân lo sợ trả thù nên ngần ngại báo cáo. Luật sửa đổi cho phép cảnh sát đánh giá mức độ nghiêm trọng và cảnh báo kẻ gây hại mà không cần có báo cáo từ nạn nhân.
Cảnh báo không có hình phạt trực tiếp, nhưng nếu vi phạm có thể dẫn đến lệnh cấm sau đó.
Tăng cường lệnh cấm và mở rộng thẩm quyền
Lệnh cấm là biện pháp hành chính ngăn kẻ gây hại tiếp cận, liên lạc hoặc rình rập nạn nhân trong một thời gian nhất định. Nếu vi phạm, hình phạt nặng hơn trước, tối đa 2 năm tù hoặc 2 triệu yên tiền phạt.
Trước đây, chỉ ủy ban công an nơi cư trú của kẻ gây hại mới có thể ban hành lệnh cấm. Luật sửa đổi cho phép ủy ban công an nơi cư trú của nạn nhân cũng có quyền ban hành lệnh cấm.
Trường học và nơi làm việc cũng là đối tượng hỗ trợ
Trước đây, cư dân khu vực là đối tượng có nghĩa vụ hỗ trợ chính. Luật sửa đổi bổ sung người chịu trách nhiệm tại nơi làm việc hoặc trường học vào nhóm này. Nhờ đó, nạn nhân có thể nhận được hỗ trợ dễ dàng hơn tại trường hoặc chỗ làm.
Kiểm soát thông tin từ bên thứ ba (có hiệu lực từ 10 tháng 3 năm 2026)
Từ ngày 10 tháng 3 năm 2026, nếu kẻ gây hại lấy thông tin về nạn nhân từ các bên thứ ba như thám tử để thực hiện hành vi rình rập, sẽ có biện pháp xử lý. Cảnh sát có thể thông báo cho người cung cấp thông tin để không chuyển dữ liệu cho kẻ có nguy cơ gây hại.
Tóm tắt
- Lạm dụng thẻ định vị chống thất lạc như AirTag cũng bị cấm.
- Cảnh sát có thể cảnh báo kẻ gây hại mà không cần báo cáo từ nạn nhân (“cảnh báo theo thẩm quyền”).
- Hình phạt lệnh cấm được tăng cường, ủy ban công an nơi cư trú của nạn nhân cũng có thể ban hành lệnh.
- Trường học và nơi làm việc được bổ sung là nơi hỗ trợ nạn nhân.
- Từ 10/3/2026, việc lấy thông tin nạn nhân từ bên thứ ba để thực hiện hành vi rình rập cũng bị kiểm soát.
Nguồn tin『YAHOO! NEWS』
改正ストーカー規制法が12月30日から施行
2025年12月30日から、改正ストーカー規制法が施行されます。今回の改正では、スマートフォンで位置を特定できる「紛失防止タグ(例:AirTag)」の悪用も規制の対象になります。
紛失防止タグの悪用も規制対象に
これまでの法律では、GPSのように衛星で位置情報を送る装置は規制対象でした。しかし、AirTagのような紛失防止タグはサーバーを使うため、規制の対象ではありませんでした。改正法では、紛失防止タグで被害者の位置を追跡したり、タグを取り付けたりする行為も違法となります。
警察が職権で警告できるように
従来は、被害者が申告しなければ警察は加害者に警告できませんでした。しかし、申告をためらう被害者がいる問題がありました。改正法では、警察が事案の重大性を判断して、被害者の申告がなくても加害者に警告を出せるようになります。
警告は、違反した場合に禁止命令につながることがありますが、単独では罰則はありません。
禁止命令の強化と管轄の拡大
禁止命令は、加害者に対して一定期間つきまといや連絡などを禁止する行政の措置です。違反した場合の罰則は従来より重くなり、最大2年の拘禁刑または200万円の罰金が科されます。
また、これまで加害者の住所地を管轄する公安委員会だけが発出できましたが、改正法では被害者の住居地の公安委員会も禁止命令を出せるようになります。
学校や職場も被害者支援の対象に
従来は地域住民が被害者支援の努力義務の対象でした。改正法では、職場や学校の責任者も支援義務の対象に追加されます。これにより、被害者は学校や職場で支援を受けやすくなります。
第三者からの情報入手も規制(2026年3月10日施行)
2026年3月10日から、探偵業者など第三者から加害者が被害者の情報を得てストーカー行為をする場合への対策も施行されます。警察は情報提供者に対して、加害者に情報を渡さないよう通知できるようになります。
まとめ
- AirTagなどの紛失防止タグの悪用も規制対象に。
- 警察が被害者の申告なしで加害者に警告できる「職権警告」が導入。
- 禁止命令の罰則が強化され、被害者の住所地の公安委員会も発出可能に。
- 学校や職場も被害者支援の対象として明記。
- 2026年3月10日から、探偵業者など第三者からの情報入手によるストーカー行為も規制。
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 改正 | Sửa đổi, cải chính (luật pháp, quy định) |
| ストーカー規制法 | Luật kiểm soát hành vi rình rập, đeo bám (Stalker) |
| 施行する | Thi hành, có hiệu lực (pháp luật) |
| 位置 | Vị trí |
| 特定する | Định vị, xác định cụ thể |
| 紛失防止タグ | Thẻ chống thất lạc (ví dụ: AirTag) |
| 悪用する | Lạm dụng, sử dụng với mục đích xấu |
| 規制 | Quy chế, kiểm soát, quy định |
| 対象 | Đối tượng |
| 法律 | Pháp luật |
| ~のように | Giống như (So sánh ví von) |
| 衛星 | Vệ tinh |
| 情報 | Thông tin |
| 送る | Gửi (tin hiệu, thông tin) |
| 装置 | Thiết bị |
| 使う | Sử dụng |
| ~ため(原因) | Vì, do (chỉ nguyên nhân) |
| 被害者 | Nạn nhân |
| 追跡する | Truy lùng, theo dấu, theo dõi |
| ~たり~たりする | Lúc thì làm A, lúc thì làm B (Liệt kê hành động) |
| 取り付ける | Gắn, lắp đặt |
| 行為 | Hành vi |
| 違法 | Vi phạm pháp luật, trái phép |
| 警察 | Cảnh sát |
| 職権 | Chức quyền, thẩm quyền |
| 警告 | Cảnh cáo, cảnh báo |
| ~ようになる | Trở nên (chỉ sự thay đổi trạng thái hoặc khả năng) |
| 従来 | Từ trước đến nay, bấy lâu nay |
| 申告する | Trình báo, khai báo |
| ~なければ(~ない) | Nếu không… (Thể điều kiện phủ định) |
| 加害者 | Người gây hại, thủ phạm |
| ためらう | Do dự, ngần ngại |
| 問題 | Vấn đề |
| 事案 | Vụ việc, án |
| 重大性 | Tính trọng đại, mức độ nghiêm trọng |
| 判断する | Phán đoán, đánh giá |
| ~なくても | Ngay cả khi không…, dù không… |
| 出す(警告を) | Đưa ra (cảnh báo) |
| 違反する | Vi phạm |
| 場合 | Trường hợp |
| 禁止命令 | Lệnh cấm (ví dụ: cấm tiếp xúc) |
| つながる | Dẫn đến, kết nối tới |
| ~ことがある | Có khi, thỉnh thoảng (chỉ tần suất hoặc khả năng xảy ra) |
| 単独 | Đơn độc, riêng lẻ, duy nhất cái đó |
| 罰則 | Quy tắc xử phạt, hình phạt |
| 強化する | Tăng cường, củng cố |
| 管轄 | Thẩm quyền quản lý, quản hạt |
| 拡大する | Mở rộng |
| 対して | Đối với |
| 一定期間 | Một khoảng thời gian nhất định |
| つきまとい | Hành vi bám đuôi, đeo bám |
| 連絡 | Liên lạc |
| 行政の措置 | Biện pháp hành chính |
| 重い | Nặng (hình phạt, đồ vật) |
| 最大 | Tối đa |
| 拘禁刑 | Phạt tù giam (loại hình phạt mới thay thế cho tù khổ sai và tù giam cũ) |
| または | Hoặc là |
| 罰金 | Tiền phạt |
| 科す | Áp đặt (hình phạt, tiền phạt) |
| 住所地 | Nơi đăng ký hộ khẩu/địa chỉ |
| 公安委員会 | Ủy ban Công an (cơ quan quản lý cảnh sát) |
| 発出する | Phát ra, ban hành (lệnh, thông báo) |
| 住居地 | Nơi cư trú thực tế |
| 学校 | Trường học |
| 職場 | Nơi làm việc |
| 支援 | Hỗ trợ, chi viện |
| 地域住民 | Cư dân trong khu vực |
| 努力義務 | Nghĩa vụ nỗ lực (khuyến khích làm, không bắt buộc cưỡng chế) |
| 責任者 | Người chịu trách nhiệm, người quản lý |
| 追加する | Thêm vào, bổ sung |
| ~やすい | Dễ (làm gì đó) |
| 受ける(支援を) | Nhận (sự hỗ trợ) |
| 第三者 | Bên thứ ba |
| 入手する | Thu thập, có được, sở hữu |
| 探偵業者 | Doanh nghiệp/Văn phòng thám tử |
| 得る | Đạt được, lấy được |
| 対策 | Biện pháp đối phó |
| 提供者 | Người cung cấp |
| 渡す | Đưa, trao cho |
| ~ないように(する) | Để không…, cố gắng không… (Chỉ mục đích hoặc mệnh lệnh nhẹ nhàng) |
| 通知する | Thông báo |





