
Doanh nghiệp đẩy nhanh xu hướng ngừng gửi thiệp mừng năm mới|Hơn 58% đã dừng, vì sao?
Gần đây, xu hướng các doanh nghiệp không còn gửi thiệp mừng năm mới đang ngày càng rõ rệt. Theo khảo sát của Teikoku Databank, 58,1% doanh nghiệp đã ngừng gửi thiệp mừng năm mới. Điều này có nghĩa là hơn một nửa số doanh nghiệp hiện nay không còn gửi thiệp.
Chỉ có 29,1% doanh nghiệp trả lời rằng sẽ “gửi thiệp mừng năm mới” vào tháng 1 năm 2026, con số này thấp hơn 30%. Khảo sát được thực hiện vào tháng 12 năm 2025 với sự tham gia trả lời của 1.205 doanh nghiệp.
Thời điểm doanh nghiệp ngừng gửi thiệp mừng năm mới
Xét theo thời điểm ngừng gửi thiệp, kết quả như sau:
- Trước tháng 1 năm 2023: 22,0%
- Từ tháng 1 năm 2024: 15,4%
- Từ tháng 1 năm 2025: 10,4%
- Dự kiến ngừng từ tháng 1 năm 2026: 10,3%
Tổng hợp các số liệu này cho thấy rất nhiều doanh nghiệp đã ngừng gửi hoặc đã quyết định sẽ ngừng gửi thiệp mừng năm mới.
Doanh nghiệp tiếp tục gửi thiệp chỉ chiếm số ít
Có 29,0% doanh nghiệp trả lời rằng “không ngừng gửi thiệp mừng năm mới”. Tuy nhiên, gần như không có doanh nghiệp nào đã ngừng rồi sau đó quay lại gửi.
Ngoài ra, 9,2% doanh nghiệp cho biết vốn dĩ họ không có thói quen gửi thiệp mừng năm mới. Một số ít doanh nghiệp trả lời rằng “không rõ”.
Lý do doanh nghiệp ngừng gửi thiệp mừng năm mới
Lý do lớn nhất là giảm chi phí và công sức.
- Cước phí bưu điện tăng
- Chi phí in ấn và gửi bưu điện cao
- Muốn giảm gánh nặng công việc
- Hướng tới việc hạn chế sử dụng giấy
Việc nhận được thông báo “ngừng gửi thiệp mừng năm mới” từ đối tác cũng ảnh hưởng đến quyết định này. Ngày càng nhiều doanh nghiệp cho rằng dù không gửi thiệp thì công việc làm ăn cũng không bị ảnh hưởng.
Những cách thay thế thiệp mừng năm mới
Thay vì thiệp mừng năm mới, nhiều doanh nghiệp đang chuyển sang các hình thức khác như:
- SNS (mạng xã hội)
- Thiệp mừng năm mới kỹ thuật số
- Lịch hoặc thiệp Giáng sinh
Nhiều doanh nghiệp cho rằng “thiệp mừng năm mới chỉ mang tính hình thức” hoặc “không gửi cũng không bị xem là thất lễ”.
Vẫn có doanh nghiệp tiếp tục gửi thiệp mừng năm mới
Mặt khác, vẫn có những doanh nghiệp tiếp tục gửi thiệp vì muốn giữ gìn tập quán truyền thống.
Ngoài ra, thiệp mừng năm mới còn được sử dụng như lời chào hỏi một năm một lần, nhằm để lại ấn tượng tốt với những đối tác có mối quan hệ chưa quá sâu.
Do số lượng doanh nghiệp gửi thiệp giảm, có ý kiến cho rằng thiệp mừng năm mới lại càng dễ thu hút sự chú ý hơn.
Triển vọng trong thời gian tới
Teikoku Databank nhận định rằng trong thời gian tới, số doanh nghiệp ngừng gửi thiệp mừng năm mới vẫn sẽ tiếp tục tăng.
Tuy nhiên, để duy trì mối quan hệ với đối tác, vẫn sẽ có một số doanh nghiệp tiếp tục gửi thiệp. Văn hóa thiệp mừng năm mới trong doanh nghiệp Nhật Bản hiện đang bước vào giai đoạn chuyển đổi lớn.
Tóm tắt
- Xu hướng doanh nghiệp ngừng gửi thiệp mừng năm mới đang diễn ra nhanh chóng
- Hơn một nửa doanh nghiệp đã không còn gửi thiệp
- Nguyên nhân chính là giảm chi phí, giảm công sức và thúc đẩy số hóa, hạn chế giấy
- Nhiều doanh nghiệp chuyển sang email và mạng xã hội
- Một số doanh nghiệp vẫn tiếp tục gửi thiệp để duy trì quan hệ
- Văn hóa thiệp mừng năm mới của doanh nghiệp đang ở giai đoạn chuyển đổi
企業の年賀状じまいが加速|半数以上が送付中止、その理由とは?
最近、企業が年賀状を送らなくなる動きが強くなっています。帝国データバンクの調査によると、すでに年賀状をやめた企業は58.1%でした。半分以上の企業が、年賀状を送っていません。
2026年1月に年賀状を「送る」と答えた企業は29.1%でした。3割より少ない結果です。この調査は2025年12月に行われ、1205社が回答しました。
年賀状をやめる時期
年賀状をやめた時期を見ると、次のような結果でした。
- 2023年1月より前:22.0%
- 2024年1月から:15.4%
- 2025年1月から:10.4%
- 2026年1月からやめる予定:10.3%
これらを合わせると、多くの企業がすでにやめた、またはやめると決めていることが分かります。
年賀状を続ける企業は少数
「年賀状をやめない」と答えた企業は29.0%でした。一度やめてから、再び送る企業はほとんどありません。
また、「もともと送る習慣がない」企業は9.2%でした。「分からない」と答えた企業も少数ありました。
年賀状をやめる理由
年賀状をやめる一番の理由は、お金と手間を減らすためです。
- 郵便料金が上がった
- 印刷や発送にお金がかかる
- 仕事の負担を減らしたい
- 紙を使わない方針にしたい
取引先から「年賀状をやめます」という連絡が来たことも、判断の理由になっています。年賀状をやめても、仕事に影響がないと考える企業が増えています。
年賀状の代わりに使う方法
年賀状の代わりに、次の方法を使う企業が増えています。
- メール
- SNS
- デジタル年賀状
- カレンダーやクリスマスカード
「年賀状は形だけになっていた」「送らなくても失礼ではない」と考える企業も多くなっています。
それでも年賀状を送る企業
一方で、年賀状を続ける企業もあります。理由は、昔からの習慣を大切にしたいからです。
また、年に一度のあいさつとして、あまり関係が深くない取引先に良い印象を残すために使う場合もあります。
送る企業が減ったことで、「逆に目にとまりやすい」と考える声もあります。
今後の見通し
帝国データバンクは、今後も年賀状をやめる企業は増えると考えています。
ただし、取引先との関係を大切にするため、年賀状を続ける企業も一定数残ると見ています。企業の年賀状文化は、今、大きな変わり目に来ています。
まとめ
- 企業の年賀状じまいは急速に進んでいる
- すでに半数以上の企業が送っていません
- 理由はコスト削減・手間の軽減・ペーパーレス化
- 代わりにメールやSNSを使う企業が増加
- 一部の企業は関係維持のため年賀状を継続
- 企業の年賀状文化は転換期にある
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 企業 | Doanh nghiệp / Công ty |
| 年賀状 | Thiệp mừng năm mới |
| 年賀状じまい | Việc dừng (kết thúc) thói quen gửi thiệp năm mới |
| 加速する | Gia tốc / Tăng tốc / Đẩy nhanh |
| 半数以上 | Hơn một nửa |
| 送付中止 | Ngừng gửi đi |
| 理由 | Lý do |
| 最近 | Gần đây |
| 送る | Gửi |
| ~なくなる | Trở nên không … (nữa) (Biểu thị sự thay đổi trạng thái) |
| 動き | Xu hướng / Sự chuyển động |
| 強くなる | Trở nên mạnh mẽ hơn |
| 調査 | Cuộc khảo sát / Điều tra |
| ~によると | Theo như … (Dùng để trích dẫn nguồn tin) |
| すでに | Đã / Rồi |
| やめる | Bỏ / Dừng / Thôi |
| 半分 | Một nửa |
| 答える | Trả lời |
| 割 | Tỉ lệ phần mười (3割 = 30%) |
| ~より少ない | Ít hơn … |
| 結果 | Kết quả |
| 行う | Tiến hành / Tổ chức |
| 社 | Công ty (Đơn vị đếm) |
| 回答する | Phản hồi / Trả lời |
| 時期 | Thời điểm / Thời kỳ |
| 見る | Nhìn / Xem xét |
| ~(する)と | Hễ / Khi (Điều kiện, hệ quả) |
| 次 | Tiếp theo / Sau đây |
| ~のような | Giống như … / Như là … |
| ~より前 | Trước … |
| ~から | Từ … (Thời gian/Địa điểm) |
| 予定 | Dự định |
| これら | Những cái này |
| 合わせる | Gộp lại / Kết hợp |
| 多くの | Nhiều |
| または | Hoặc là |
| 決める | Quyết định |
| 分かる | Hiểu / Biết / Rõ |
| 続ける | Tiếp tục |
| 少数 | Thiểu số / Số ít |
| 一度 | Một lần |
| 再び | Lại / Một lần nữa |
| ほとんど~ない | Hầu như không … |
| もともと | Vốn dĩ / Từ đầu |
| 習慣 | Thói quen / Tập quán |
| 一番 | Nhất / Số một |
| お金 | Tiền bạc |
| 手間 | Công sức / Thời gian |
| 減らす | Cắt giảm / Làm giảm |
| ~ため(目的) | Để … / Vì … (Mục đích/Nguyên nhân) |
| 郵便料金 | Cước phí bưu điện |
| 上がる | Tăng lên |
| 印刷 | In ấn |
| 発送 | Gửi đi / Phát hàng |
| かかる | Tốn (tiền/thời gian) |
| 仕事 | Công việc |
| 負担 | Gánh nặng / Trách nhiệm |
| ~たい(希望) | Muốn … |
| 紙 | Giấy |
| 使う | Sử dụng |
| 方針 | Phương châm / Chính sách |
| 取引先 | Đối tác kinh doanh / Khách hàng |
| 連絡 | Liên lạc / Thông báo |
| 来る | Đến |
| 判断 | Phán đoán / Quyết định |
| ~ても | Cho dù … / Ngay cả khi … |
| 影響 | Ảnh hưởng |
| 増える | Tăng lên |
| 代わり | Sự thay thế |
| ~の代わりに | Thay cho … / Thay vì … |
| 方法 | Phương pháp / Cách thức |
| メール | Email / Thư điện tử |
| SNS | Mạng xã hội |
| デジタル | Kỹ thuật số |
| 形だけ | Chỉ là hình thức / Mang tính hình thức |
| 失礼 | Thất lễ / Vô phép |
| それでも | Tuy nhiên / Mặc dù vậy |
| 一方で | Mặt khác / Ngược lại |
| 昔 | Ngày xưa / Trước kia |
| 大切にする | Trân trọng / Coi trọng |
| 年に一度 | Mỗi năm một lần |
| あいさつ | Chào hỏi / Lời chào |
| ~として | Với tư cách là … / Như là … |
| あまり~ない | Không … lắm |
| 関係 | Mối quan hệ |
| 深い | Sâu sắc |
| 良い | Tốt |
| 印象 | Ấn tượng |
| 残す | Để lại / Lưu lại |
| 場合 | Trường hợp |
| 減る | Giảm đi |
| 逆に | Ngược lại |
| 目にとまる | Đập vào mắt / Thu hút sự chú ý |
| ~やすい | Dễ … (làm gì đó) |
| 声 | Tiếng nói / Ý kiến |
| 今後 | Sau này / Trong tương lai |
| 見通し | Dự đoán / Triển vọng |
| ただし | Tuy nhiên (bổ sung ý kiến) |
| 一定数 | Một số lượng nhất định |
| 残る | Còn lại / Sót lại |
| 文化 | Văn hóa |
| 今 | Bây giờ / Hiện nay |
| 大きな | To lớn |
| 変わり目 | Bước ngoặt / Giai đoạn chuyển giao |





