
Di cư dân số Nhật Bản 2025: Tokyo vẫn dẫn đầu nhập cư nhưng xu hướng đã chững lại
Bộ Nội vụ Nhật Bản cho biết, theo “Báo cáo di cư dân số năm 2025”, tại Nhật Bản hiện nay vẫn có rất nhiều người di chuyển về các khu vực đô thị.
Đặc biệt, Tokyo là nơi có số người đến nhiều hơn số người rời đi lớn nhất cả nước, tức là có “thặng dư nhập cư” cao nhất.
Tokyo đứng đầu, nhưng số người đã giảm
Tokyo có thặng dư nhập cư là 65.219 người.
Năm trước là 79.285 người, vì vậy đã giảm 14.066 người.
Những người đến Tokyo để học tập hoặc tìm việc làm vẫn rất đông, nên xu hướng tập trung dân số vào Tokyo vẫn tiếp tục.
Tuy nhiên, số người chuyển đến đã giảm 9.611 người, trong khi số người rời đi lại tăng thêm 4.455 người.
Một trong những lý do được cho là do giá thuê nhà ở trung tâm thành phố tăng cao, ảnh hưởng đến quyết định chuyển đến Tokyo.
Diễn biến sau đại dịch COVID-19
Trong các năm 2020 và 2021, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, số người chuyển đến Tokyo đã giảm.
Sau đó, khi các biện pháp hạn chế được nới lỏng vào năm 2022, con số này lại tăng lên, nhưng đến năm 2025 thì đã giảm lần đầu sau 4 năm.
Di chuyển dân số theo khu vực
Vùng Tokyo
Tokyo・Saitama・Chiba・Kanagawa thuộc vùng Tokyo có tổng thặng dư nhập cư là 123.534 người, giảm 12.309 người so với năm trước.
Vùng Osaka
Kyoto・Osaka・Hyogo・Nara thuộc vùng Osaka có thặng dư nhập cư là 8.742 người, tăng 6.063 người so với năm trước.
Các khu vực có thặng dư nhập cư
Trong năm 2025, các khu vực sau có số người đến nhiều hơn số người rời đi:
- Vùng Tokyo (4 tỉnh/thành)
- Tỉnh Shiga
- Tỉnh Osaka
- Tỉnh Fukuoka
Các khu vực bị giảm dân số
Tại 40 tỉnh/thành khác, số người rời đi nhiều hơn số người chuyển đến.
Những nơi có mức giảm cao nhất là:
- Tỉnh Hiroshima:9.921 người
- Tỉnh Fukushima:7.197 người
- Tỉnh Shizuoka:6.711 người
Tóm tắt
- Tokyo vẫn có thặng dư nhập cư lớn nhất cả nước, nhưng số người đã giảm so với năm trước
- Giá thuê nhà tăng cao khiến số người chuyển đến Tokyo giảm
- Vùng Tokyo nói chung cũng ghi nhận thặng dư nhập cư thu hẹp
- Vùng Osaka có thặng dư nhập cư tăng
- 40 tỉnh/thành vẫn đang tiếp tục bị chảy máu dân số
Nguồn tin『YAHOO! NEWS』
総務省発表:2025年人口移動報告、東京への一極集中は継続も勢いは鈍化
総務省が発表した「2025年の人口移動報告」によると、日本では今も多くの人が都市部へ移動しています。
特に東京都は、全国で最も多くの「転入超過(入ってくる人が出ていく人より多い)」となりました。
東京都は1位だが、人数は減少
東京都の転入超過は6万5,219人でした。
前年は7万9,285人だったため、1万4,066人の減少となります。
進学や就職をきっかけに東京へ来る人は今も多く、東京一極集中の流れは続いています。
しかし、転入する人は9,611人減り、転出する人は4,455人増えました。
その理由として、都心の家賃が高くなっていることなどが影響していると考えられています。
コロナ後の動き
2020年と2021年は、新型コロナの影響で東京への転入が減りました。
その後、行動制限がゆるくなった2022年には再び増えましたが、2025年は4年ぶりに減少しました。
地域別の人口移動
東京圏
東京・埼玉・千葉・神奈川の東京圏全体では、転入超過は12万3,534人で、前年より1万2,309人少なくなりました。
大阪圏
京都・大阪・兵庫・奈良の大阪圏では、転入超過は8,742人で、前年より6,063人増えました。
転入超過の地域
2025年に転入超過だったのは、次の地域です。
- 東京圏(4都県)
- 滋賀県
- 大阪府
- 福岡県
転出超過の地域
40の道府県では、出ていく人の方が多くなりました。
特に多かったのは以下の県です。
- 広島県:9,921人
- 福島県:7,197人
- 静岡県:6,711人
まとめ
- 東京都は転入超過が全国で最多だが、人数は前年より減少
- 家賃の高騰などで、東京へ来る人が少なくなっている
- 東京圏全体でも転入超過は縮小
- 大阪圏は転入超過が増加
- 40道府県で人口流出が続いている
| Từ vựng / Ngữ pháp | Ý nghĩa |
|---|---|
| 総務省 | Bộ Nội vụ (Nhật Bản) |
| 発表する | Công bố, phát biểu |
| 人口移動 | Di chuyển dân cư |
| 報告 | Báo cáo |
| 一極集中 | Tập trung quá mức vào một nơi (đặc biệt là Tokyo) |
| 継続する | Tiếp tục, duy trì |
| 勢い | Đà, sức mạnh, xu hướng |
| 鈍化する | Chậm lại, yếu đi |
| ~によると | Theo như… (nguồn tin) |
| 都市部 | Khu vực thành thị |
| 転入超過 | Vượt quá số người nhập cư (vào nhiều hơn ra) |
| 減少する | Giảm bớt |
| 前年 | Năm trước |
| ~ため | Vì… / Do bởi… |
| 進学 | Học lên cao (đại học, cao học) |
| 就職 | Tìm việc, có việc làm |
| ~をきっかけに | Nhân cơ hội… / Từ sự kiện… |
| 流れ | Luồng, xu thế, dòng chảy |
| 続く | Tiếp diễn, kéo dài |
| 転出 | Chuyển đi (khỏi một địa phương) |
| 増える | Tăng lên |
| 都心 | Trung tâm thành phố |
| 家賃 | Tiền thuê nhà |
| 高い | Đắt, cao |
| 影響する | Ảnh hưởng |
| ~と考えられる | Được cho là… / Được suy đoán là… |
| 行動制限 | Hạn chế đi lại / Giới hạn hành động |
| ゆるくなる | Trở nên lỏng lẻo, nới lỏng |
| 再び | Lại một lần nữa |
| ~ぶりに | Sau khoảng thời gian (lặp lại) |
| 地域別 | Theo từng khu vực |
| 全体 | Toàn bộ |
| 少ない | Ít |
| 道府県 | Các tỉnh và phủ (đơn vị hành chính Nhật Bản) |
| ~の方が | Cấu trúc so sánh: Cái nào đó hơn |
| 以下 | Dưới đây / Sau đây |






